Điều hòa tủ đứng (thường được gọi là máy lạnh tủ đứng hay điều hòa cây) là giải pháp làm mát công suất lớn chuyên dụng cho những không gian rộng, trần cao và đông người. Với ưu thế luồng gió thổi mạnh mẽ, xa đến 15 – 20 mét cùng thiết kế đặt sàn độc lập không phụ thuộc kết cấu trần giả, máy lạnh cây là lựa chọn ưu tiên hàng đầu cho các nhà hàng, showroom, văn phòng làm việc và hội trường.
Tại DNA HVAC, chúng tôi phân phối đầy đủ các dòng máy điều hòa dạng tủ chính hãng từ Daikin, LG, Panasonic, Mitsubishi Heavy đến Casper, Funiki, Nagakawa. Đi kèm là dịch vụ khảo sát tải nhiệt, tính toán nguồn điện và thi công hoàn thiện theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của một hệ thống điều hòa an toàn, tối ưu chi phí vận hành.
Điều hòa tủ đứng (Floor Standing Air Conditioner) là dòng máy lạnh có dàn lạnh thiết kế dạng khối chữ nhật đứng đặt trực tiếp trên mặt sàn. Bên trong dàn lạnh trang bị quạt lồng sóc đường kính lớn, tạo ra lưu lượng gió đối lưu cực mạnh qua cửa gió phía trên và hồi gió qua lưới lọc ở mặt trước/chân máy.
Khác với máy treo tường vốn bị giới hạn công suất dưới 24.000 BTU và tầm thổi gió ngắn (3 – 5m), điều hòa cây sở hữu dải công suất lớn từ 18.000 BTU đến 100.000 BTU, đáp ứng việc hạ nhiệt tức thì cho không gian có diện tích từ 30m² đến hàng trăm mét vuông.
Giải nhiệt nhanh chóng cho không gian ăn uống có lượng khách đông, bếp lẩu nướng tỏa nhiều nhiệt và cửa ra vào mở thường xuyên.
Tạo vẻ đẹp cơ động, luồng gió phủ rộng trên toàn bộ không gian trưng bày sản phẩm mà không cần can thiệp kết cấu thạch cao.
Đáp ứng tải nhiệt cao do lượng nhân sự đông cùng hệ thống máy tính, màn hình máy chiếu hoạt động liên tục.
Cung cấp lưu lượng gió mạnh mẽ, tầm thổi xa đến các hàng ghế cuối cùng trong các sự kiện, tiệc cưới quy mô lớn.
Lựa chọn hoàn hảo cho phòng khách thông tầng, trần cao hoặc không gian sinh hoạt chung có diện tích trên 40m².
Dòng máy công nghiệp công suất 50.000 – 100.000 BTU giúp duy trì nhiệt độ ổn định cho dây chuyền máy móc và phòng máy chủ (Server).
| Diện tích sàn tham khảo | Thể tích không gian | Công suất khuyến nghị | Công suất Ngựa (HP) | Nguồn điện thông dụng |
|---|---|---|---|---|
| 20 – 30 m² | 60 – 90 m³ | 18.000 BTU | 2.0 HP | 1 Pha (220V) |
| 30 – 40 m² | 90 – 120 m³ | 24.000 – 28.000 BTU | 2.5 – 3.0 HP | 1 Pha (220V) |
| 40 – 60 m² | 120 – 180 m³ | 36.000 BTU | 4.0 HP | 1 Pha hoặc 3 Pha |
| 60 – 80 m² | 180 – 240 m³ | 48.000 – 50.000 BTU | 5.0 – 5.5 HP | 3 Pha (380V) |
| 80 – 100 m² | 240 – 300 m³ | 60.000 BTU | 6.0 HP | 3 Pha (380V) |
| Trên 120 m² | Trên 360 m³ | 96.000 – 100.000 BTU | 10.0 HP (Công nghiệp) | 3 Pha (380V) |
Thương hiệu Nhật Bản dẫn đầu về độ bền, công nghệ biến tần Inverter tiết kiệm điện và khả năng kiểm soát hướng gió 3D linh hoạt. Thích hợp cho công trình yêu cầu sự êm ái và vận hành ổn định dài lâu.
Nổi bật với thiết kế siêu mỏng thanh lịch, màn hình hiển thị sang trọng cùng công nghệ Smart Inverter tiết kiệm điện năng. Khả năng thổi gió xa lên đến 20m, rất được ưa chuộng tại các văn phòng và showroom.
Tích hợp công nghệ lọc không khí Nanoe-X giúp ức chế vi khuẩn, khử mùi ẩm mốc hiệu quả. Thiết kế cao cấp, bảng điều khiển cảm ứng trực quan, phù hợp cho phòng khách sang trọng và phòng họp VIP.
Được đánh giá cao bởi kết cấu cơ khí bền bỉ chuẩn công nghiệp Nhật Bản, dàn tản nhiệt phủ lớp chống ăn mòn cao cấp, chịu được tải nhiệt khắc nghiệt tại các nhà xưởng và hội trường lớn.
Phân khúc máy lạnh cây giá rẻ được bán chạy nhất thị trường. Máy làm lạnh cực nhanh, cửa gió tự động đảo 4 hướng, chi phí đầu tư ban đầu thấp, tối ưu cho các hộ kinh doanh quán ăn, nhà hàng.
Các thương hiệu phổ thông mang lại hiệu quả kinh tế cao, linh kiện dễ thay thế, hoạt động bền bỉ trong môi trường kinh doanh dịch vụ và nhà xưởng sản xuất.
| Tiêu chí đánh giá | Điều hòa tủ đứng Inverter | Điều hòa tủ đứng Thường (Non-Inverter) |
|---|---|---|
| Chi phí đầu tư ban đầu | Cao hơn | Tiết kiệm hơn |
| Hiệu quả tiêu thụ điện | Tối ưu khi máy chạy liên tục trên 6 – 8 tiếng/ngày | Tiêu thụ điện nhiều hơn nếu chạy trong thời gian dài |
| Độ ổn định nhiệt độ | Duy trì nhiệt độ phòng êm dịu, chênh lệch thấp | Nhiệt độ dao động theo chu kỳ đóng/ngắt máy nén |
| Không gian phù hợp nhất | Văn phòng, showroom mở cửa cả ngày, phòng khách | Hội trường sự kiện, quán ăn chỉ mở vài tiếng cao điểm |
Do sở hữu động cơ quạt và máy nén công suất lớn, việc lựa chọn đúng hạ tầng cấp điện là yếu tố sống còn để đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ và độ bền cho thiết bị:
* Lưu ý an toàn: Tiết diện dây dẫn điện, quy cách Aptomat (CB) và trị số dòng khởi động phải được tính toán chính xác theo catalogue kỹ thuật của từng model cụ thể trước khi kéo dây nguồn.
Xác định chính xác diện tích mặt sàn ($m^2$) và chiều cao thông thủy trần ($m$).
Tính mật độ người, diện tích vách kính và các thiết bị phát sinh nhiệt trong phòng.
Kiểm tra hạ tầng điện hiện hữu của công trình là điện 1 pha (220V) hay 3 pha (380V).
Bố trí máy tại vị trí thông thoáng, hướng luồng gió dọc theo chiều dài không gian.
Đặt dàn nóng nơi thoáng gió, giải nhiệt tốt, thuận tiện cho công tác bảo dưỡng.
Đo đạc chiều dài ống đồng và kiểm tra hướng thoát nước ngưng tự nhiên.
Cân nhắc lựa chọn Inverter tiết kiệm điện hoặc dòng Thường theo thời gian chạy máy.
Lựa chọn thương hiệu uy tín phù hợp với mức tài chính dự toán của dự án.
Hợp tác với nhà thầu chuyên ngành để đảm bảo kỹ thuật hút chân không và thử kín.
| Tiêu chí so sánh | Điều hòa Tủ Đứng | Điều hòa Treo Tường | Điều hòa Âm Trần Cassette | Âm Trần Nối Ống Gió |
|---|---|---|---|---|
| Tính thẩm mỹ trần | Không can thiệp trần | Treo trên vách tường | Mặt nạ lộ trên trần phẳng | Chỉ thấy miệng gió thẩm mỹ |
| Tầm thổi gió & Tốc độ | Rất mạnh (15 – 20m) | Trung bình (3 – 5m) | Tỏa đều 4 hướng (6 – 8m) | Tùy biến vị trí miệng cấp |
| Không gian chiếm dụng | Chiếm diện tích mặt sàn | Chiếm khoảng tường trên cao | Cần hạ trần 25 – 35cm | Cần hạ trần 25 – 35cm |
| Chi phí lắp đặt & Bảo dưỡng | Đơn giản, chi phí hợp lý | Rất thấp, dễ thực hiện | Trung bình | Chi phí cao, kỹ thuật phức tạp |
| Xem chi tiết danh mục | Đang xem | Xem điều hòa treo tường | Xem điều hòa âm trần | Xem máy giấu trần nối ống gió |
Mỗi công trình thiết kế và thi công HVAC tại DNA đều tuân thủ nghiêm ngặt theo các bước kiểm soát chất lượng:
1. Khảo sát mặt bằng → 2. Tính toán tải lạnh → 3. Thi công đường ống → 4. Đấu nối thiết bị → 5. Thử kín bằng Nitơ → 6. Hút chân không tuyệt đối → 7. Chạy thử kiểm tra dòng điện → 8. Nghiệm thu bàn giao.
Giá máy điều hòa tủ đứng phụ thuộc vào hãng sản xuất, mức công suất, công nghệ Inverter và nguồn điện sử dụng. Dưới đây là mức giá tham khảo theo các phân khúc phổ biến:
| Phân khúc thương hiệu | Dải công suất | Mức giá máy tham khảo | Đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|---|
| Phổ thông / Giá rẻ (Casper, Funiki, Midea, Nagakawa) |
18.000 – 50.000 BTU | 16.000.000 – 35.000.000 đ | Chi phí đầu tư thấp, làm lạnh nhanh, thu hồi vốn nhanh |
| Tầm trung / Bán chạy (LG, Gree, Sumikura) |
24.000 – 50.000 BTU | 24.000.000 – 45.000.000 đ | Thiết kế thanh lịch, công nghệ Smart Inverter tiết kiệm điện |
| Cao cấp / Dự án lớn (Daikin, Panasonic, Mitsubishi Heavy) |
28.000 – 100.000 BTU | 32.000.000 – 85.000.000 đ | Độ bền vượt trội, kiểm soát luồng khí êm dịu, bảo hành uy tín |
Cung cấp đầy đủ chứng nhận CO/CQ, hóa đơn VAT và kích hoạt bảo hành điện tử chính hãng trực tiếp từ nhà máy.
Đội ngũ kỹ thuật viên của Cơ Điện Lạnh Dương Ngọc Anh trực tiếp đo đạc mặt bằng và tư vấn công suất hoàn toàn miễn phí.
100% công trình đều được hút chân không kỹ thuật, sử dụng ống đồng bảo ôn loại 1 đúng tiêu chuẩn an toàn.
Chính sách bảo hành lắp đặt độc lập song song với bảo hành thiết bị của hãng, hỗ trợ kiểm tra kỹ thuật nhanh chóng.
Điều hòa tủ đứng là dòng máy lạnh có dàn lạnh thiết kế dạng khối tủ đặt sàn độc lập, lưu lượng gió thổi mạnh và công suất lớn, không cần treo tường hay đóng trần thạch cao.
Không. Điều hòa cây và điều hòa tủ đứng (hoặc máy lạnh tủ đứng) là những tên gọi khác nhau của cùng một dòng máy lạnh đặt sàn dạng tủ.
Mức độ tiêu thụ điện phụ thuộc vào công suất máy (BTU) và thời gian vận hành. Nếu không gian sử dụng liên tục trên 6 – 8 tiếng/ngày, lựa chọn dòng máy Inverter sẽ giúp tối ưu hóa điện năng tiêu thụ đáng kể.
Với phòng tiêu chuẩn có diện tích 30m² – 40m², công suất khuyến nghị là 24.000 BTU (khoảng 2.5 HP – 3.0 HP).
Bạn nên chọn dòng điều hòa cây công suất 36.000 BTU (khoảng 4.0 HP) hoặc nâng lên 48.000 BTU nếu không gian có nhiều kính hoặc đông người.
Không gian 100m² thường yêu cầu công suất từ 60.000 BTU trở lên, hoặc có thể bố trí 2 máy 36.000 BTU để luồng gió được luân chuyển đều hơn.
Nếu dùng cho văn phòng, showroom hoạt động liên tục cả ngày nên chọn dòng Inverter. Nếu chỉ dùng ngắt quãng vài tiếng như hội trường, phòng tiệc cưới thì dòng Thường sẽ giúp tiết kiệm chi phí đầu tư mua máy ban đầu.
Có. Các thương hiệu lớn như Daikin, Panasonic, Casper, Nagakawa đều cung cấp phiên bản điều hòa cây 2 chiều làm lạnh và sưởi ấm cho khu vực miền Bắc và vùng cao.
Các dòng máy từ 18.000 – 28.000 BTU thường dùng điện 1 pha (220V). Các dòng công suất lớn từ 48.000 – 100.000 BTU bắt buộc phải sử dụng nguồn điện 3 pha (380V) để đảm bảo ổn định tải.
Phân khúc cao cấp gồm Daikin, Mitsubishi Heavy, Panasonic với độ bền vượt trội. Phân khúc tầm trung và giá rẻ có LG, Casper, Gree, Funiki với khả năng làm lạnh nhanh và chi phí hợp lý.
Mức giá dao động từ khoảng 16 – 35 triệu đồng cho các dòng phổ thông và từ 32 – 85 triệu đồng cho các dòng cao cấp hoặc công suất công nghiệp lớn.
Chi phí hoàn thiện gồm tiền nhân công lắp đặt, ống đồng dẫn gas, bảo ôn cách nhiệt, dây điện chịu tải, ống nước ngưng PVC, giá đỡ dàn nóng và phụ kiện kết nối.
Bắt buộc 100%. Quy trình hút chân không giúp loại bỏ không khí và hơi ẩm trong đường ống, bảo vệ máy nén và giúp hệ thống làm lạnh sâu theo đúng thiết kế.
Rất phù hợp cho phòng khách biệt thự, liền kề hoặc phòng thông tầng rộng nơi máy treo tường không đủ lưu lượng gió làm mát.
Bởi vì máy có tốc độ thổi gió mạnh, làm mát nhanh khi đông khách và thao tác tháo rửa lưới lọc dầu mỡ, bụi bẩn cực kỳ thuận tiện.
Nếu bạn ưu tiên thẩm mỹ giấu máy trên trần phẳng thạch cao thì chọn Âm trần. Nếu trần bê tông thô, cần gió thổi mạnh và dễ bảo trì thì chọn Tủ đứng.
Nên chừa khoảng trống tối thiểu 15 – 20cm phía sau và hai bên thân máy để đảm bảo đường gió hồi lưu thông thuận lợi.
Tùy model và công suất, chiều dài đường ống cho phép thường từ 20m đến 50m, độ chênh lệch cao độ từ 10m đến 30m (cần bẫy dầu kỹ thuật nếu đặt dàn nóng cao hơn dàn lạnh).
Với nhà hàng quán ăn nên vệ sinh lưới lọc 2 – 4 tuần/lần và bảo dưỡng toàn diện 3 tháng/lần. Văn phòng và gia đình nên bảo dưỡng định kỳ từ 4 – 6 tháng/lần.
Có. Kỹ sư của DNA sẽ đến khảo sát trực tiếp mặt bằng công trình, đo đạc đường ống và tư vấn công suất hoàn toàn miễn phí trước khi gửi báo giá.